<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>RUTXR1 &#8211; VACIF</title>
	<atom:link href="https://vacif.com/tag/rutxr1/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://vacif.com</link>
	<description>Đầu tư cho giá trị</description>
	<lastBuildDate>Mon, 24 Jun 2024 04:02:12 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=6.9.4</generator>

<image>
	<url>https://vacif.com/wp-content/uploads/2024/06/cropped-icon-32x32.png</url>
	<title>RUTXR1 &#8211; VACIF</title>
	<link>https://vacif.com</link>
	<width>32</width>
	<height>32</height>
</image> 
	<item>
		<title>TELTONIKA RUTXR1: HƯỚNG DẪN CẤU HÌNH TÍNH NĂNG PPTP VPN.</title>
		<link>https://vacif.com/teltonika-rutxr1-huong-dan-cau-hinh-tinh-nang-pptp-vpn/</link>
					<comments>https://vacif.com/teltonika-rutxr1-huong-dan-cau-hinh-tinh-nang-pptp-vpn/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[John]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 17 Oct 2023 04:17:51 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Hướng dẫn/Tài liệu]]></category>
		<category><![CDATA[RUTXR1]]></category>
		<category><![CDATA[Teltonika PPTP VPN]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://vacif.com/?p=8375</guid>

					<description><![CDATA[Teltonika RUTXR1 là một thiết bị mạng di động được sản xuất bởi Teltonika, một công ty chuyên về thiết bị mạng và các giải pháp IoT (Internet of Things). Thiết bị này có nhiều tính năng mạng cung cấp kết nối Internet và quản lý mạng cho các ứng dụng công nghiệp, doanh nghiệp [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[
<p>Teltonika RUTXR1 là một thiết bị mạng di động được sản xuất bởi Teltonika, một công ty chuyên về thiết bị mạng và các giải pháp IoT (Internet of Things). Thiết bị này có nhiều tính năng mạng cung cấp kết nối Internet và quản lý mạng cho các ứng dụng công nghiệp, doanh nghiệp và cá nhân.</p>



<p><strong>1.Sơ đồ cấu hình</strong>.</p>


<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter"><img decoding="async" src="https://thegioifirewall.com/wp-content/uploads/image-5426.png" alt="" class="wp-image-17901" /></figure>
</div>


<p>Tính năng PPTP VPN trong Teltonika RUTXR1 là một công cụ quan trọng để tạo kết nối VPN an toàn giữa thiết bị và mạng ngoại vi hoặc văn phòng chính, cho phép truy cập tài nguyên mạng từ xa một cách an toàn và bảo mật. Trong bài viết hôm nay sẽ hướng dẫn các bạn cấu hình tính năng PPTP VPN để kết nối truy cập tài nguyên công ty từ xa.</p>



<p><strong>2. Các bước cấu hình.</strong></p>



<p>Bước 1: Cấu hình PPTP VPN</p>



<p>Bước 2: Tạo kết nối PPTP trên Client</p>



<p>Bước 3: Kiểm tra kết quả.</p>



<p><strong>3. Hướng dẫn cấu hình</strong>.</p>



<p><strong>Bước 1: Cấu hình PPTP VPN</strong>.</p>



<p>Di chuyển đến phần&nbsp;<strong>Service &gt; VPN &gt; PPTP &gt; Add new instance &gt; New configuration name.</strong></p>



<p>Chọn&nbsp;<strong>Role</strong>&nbsp;là&nbsp;<strong>Server.</strong>&nbsp;Click&nbsp;<strong>Add.</strong></p>


<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter"><img decoding="async" src="https://thegioifirewall.com/wp-content/uploads/image-5427.png" alt="" class="wp-image-17902" /></figure>
</div>


<p><strong>Enable: ON</strong></p>



<p><strong>Local IP, Remote IP Range Begin và Remote IP Range End</strong>: bạn có thể thay đổi theo ý muốn.</p>


<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter"><img decoding="async" src="https://thegioifirewall.com/wp-content/uploads/image-5428.png" alt="" class="wp-image-17903" /></figure>
</div>


<p>Di chuyển xuống phần&nbsp;<strong>User list:</strong>&nbsp;Tạo user xác thực và kết nối&nbsp;<strong>PPTP</strong>. Click&nbsp;<strong>Add.</strong></p>


<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter"><img decoding="async" src="https://thegioifirewall.com/wp-content/uploads/image-5429.png" alt="" class="wp-image-17904" /></figure>
</div>


<p>Đã cấu hình xong PPTP VPN.</p>


<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter"><img decoding="async" src="https://thegioifirewall.com/wp-content/uploads/image-5430.png" alt="" class="wp-image-17905" /></figure>
</div>


<p><strong>Bước 2: Tạo kết nối PPTP trên Client.</strong></p>



<p>Sử dụng Laptop windows kết nối ngoài mạng của RUTXR1. Tạo VPN connection mới.</p>


<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter"><img decoding="async" src="https://thegioifirewall.com/wp-content/uploads/image-5431.png" alt="" class="wp-image-17906" /></figure>
</div>


<p><strong>VPN Provider:</strong>&nbsp;chọn Windows.</p>



<p><strong>Connection name:</strong>&nbsp;Điền tên bạn muốn</p>



<p><strong>Server name or address:</strong>&nbsp;Nhập IP WAN trên modem nối với RUTXR1</p>



<p><strong>VPN type:</strong>&nbsp;chọn PPTP</p>



<p><strong>Type of sign-in info:</strong>&nbsp;chọn username and password.</p>



<p><strong>User và password:</strong>&nbsp;Nhập user và pass đã tạo trên router RUTXR1.</p>



<p>Chọn&nbsp;<strong>Save.</strong></p>


<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter"><img decoding="async" src="https://thegioifirewall.com/wp-content/uploads/image-5432.png" alt="" class="wp-image-17907" /></figure>
</div>


<p>Click chọn&nbsp;<strong>Connect</strong>&nbsp;VPN vừa tạo.</p>


<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter"><img decoding="async" src="https://thegioifirewall.com/wp-content/uploads/image-5433.png" alt="" class="wp-image-17908" /></figure>
</div>


<p>Kết nối thành công.</p>


<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter"><img decoding="async" src="https://thegioifirewall.com/wp-content/uploads/image-5434.png" alt="" class="wp-image-17909" /></figure>
</div>


<p><strong>Bước 3: Kiểm tra kết quả.</strong></p>



<p>Mở CMD trên laptop, gõ&nbsp;<strong>ipconfig</strong></p>



<p>Check đã nhận đúng IP đã cấu hình trên RUTXR1.</p>


<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter"><img decoding="async" src="https://thegioifirewall.com/wp-content/uploads/image-5435.png" alt="" class="wp-image-17910" /></figure>
</div>


<p>Ping&nbsp;<strong>192.168.12.1 và 192.168.15.200 là IP LAN và WAN</strong>&nbsp;của RUTXR1 đều ping thấy thành công.</p>


<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter"><img decoding="async" src="https://thegioifirewall.com/wp-content/uploads/image-5436.png" alt="" class="wp-image-17911" /></figure>
</div>


<p>Đăng nhập từ xa router RUT bằng IP 192.168.12.1 thành công.</p>


<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter"><img decoding="async" src="https://thegioifirewall.com/wp-content/uploads/image-5437.png" alt="" class="wp-image-17912" /></figure>
</div>]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://vacif.com/teltonika-rutxr1-huong-dan-cau-hinh-tinh-nang-pptp-vpn/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>TELTONIKA RUTXR1: HƯỚNG DẪN CẤU HÌNH TÍNH NĂNG WIRELESS HOTSPOT.</title>
		<link>https://vacif.com/teltonika-rutxr1-huong-dan-cau-hinh-tinh-nang-wireless-hotspot/</link>
					<comments>https://vacif.com/teltonika-rutxr1-huong-dan-cau-hinh-tinh-nang-wireless-hotspot/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[John]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 17 Oct 2023 04:01:50 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Hướng dẫn/Tài liệu]]></category>
		<category><![CDATA[RUTXR1]]></category>
		<category><![CDATA[Teltonika Hotspot]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://vacif.com/?p=8373</guid>

					<description><![CDATA[Teltonika RUTXR1 là một thiết bị mạng di động được sản xuất bởi Teltonika, một công ty chuyên về thiết bị mạng và các giải pháp IoT (Internet of Things). Thiết bị này có nhiều tính năng mạng cung cấp kết nối Internet và quản lý mạng cho các ứng dụng công nghiệp, doanh nghiệp [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[
<p>Teltonika RUTXR1 là một thiết bị mạng di động được sản xuất bởi Teltonika, một công ty chuyên về thiết bị mạng và các giải pháp IoT (Internet of Things). Thiết bị này có nhiều tính năng mạng cung cấp kết nối Internet và quản lý mạng cho các ứng dụng công nghiệp, doanh nghiệp và cá nhân.</p>



<p><strong>1.Sơ đồ cấu hình</strong>.</p>


<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter"><img decoding="async" src="https://thegioifirewall.com/wp-content/uploads/image-5412.png" alt="" class="wp-image-17884" /></figure>
</div>


<p>Tính năng Hotspot trong Teltonika RUTXR1 là một công cụ mạng mạnh mẽ cho các tình huống cần cung cấp truy cập Internet công cộng hoặc quản lý mạng Wi-Fi trong các kịch bản khác nhau, bao gồm quán café, nhà hàng, khách sạn, cơ quan công cộng và nhiều ứng dụng khác. Tính năng Hotspot cho phép bạn xác định quyền truy cập dựa trên MAC address hoặc tài khoản người dùng, giúp kiểm soát ai có quyền truy cập và vào mạng Wi-Fi của bạn. Trong bài viết hôm nay sẽ hướng dẫn các bạn cấu hình Wireless Hotspot xác thực bằng tài khoản để truy cập wifi.</p>



<p><strong>2. Các bước cấu hình.</strong></p>



<p>Bước 1: Cấu hình SSID</p>



<p>Bước 2: Tạo Local User</p>



<p>Bước 3: Cấu hình Hotspot Instances.</p>



<p>Bước 4: Kiểm tra kết quả.</p>



<p><strong>3. Hướng dẫn cấu hình</strong>.</p>



<p><strong>Bước 1: Cấu hình SSID</strong>.</p>



<p>Di chuyển đến phần&nbsp;<strong>Network &gt; Wireless &gt; Wifi 2.4GHz.</strong></p>



<p>Click chọn&nbsp;<strong>icon bút chì</strong>&nbsp;để&nbsp;<strong>Edit.</strong></p>


<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter"><img decoding="async" src="https://thegioifirewall.com/wp-content/uploads/image-5413.png" alt="" class="wp-image-17885" /></figure>
</div>


<p>Với cấu hình Hotspot sẽ cấp 1 dải IP riêng nên phần&nbsp;<strong>Network</strong>&nbsp;trong cấu hình Wifi cần chọn là&nbsp;<strong>No Network</strong>.</p>


<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter"><img decoding="async" src="https://thegioifirewall.com/wp-content/uploads/image-5414.png" alt="" class="wp-image-17886" /></figure>
</div>


<p><strong>Wireless Security:</strong>&nbsp;Bạn vẫn có thể đặt password. Click&nbsp;<strong>Save &amp; Apply</strong>.</p>


<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter"><img decoding="async" src="https://thegioifirewall.com/wp-content/uploads/image-5415.png" alt="" class="wp-image-17887" /></figure>
</div>


<p><strong>Bước 2: Tạo Local Users</strong></p>



<p>Di chuyển đến phần&nbsp;<strong>Service &gt; Hotspot &gt; Local Users &gt; Add new user.</strong></p>



<p>Bạn cần tạo user để xác thực.&nbsp;<strong>Điền username và password</strong>. Click&nbsp;<strong>Add.</strong></p>


<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter"><img decoding="async" src="https://thegioifirewall.com/wp-content/uploads/image-5416.png" alt="" class="wp-image-17888" /></figure>
</div>


<p>User đã được tạo và đang nằm trong group default.</p>


<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter"><img decoding="async" src="https://thegioifirewall.com/wp-content/uploads/image-5417.png" alt="" class="wp-image-17889" /></figure>
</div>


<p><strong>Bước 3: Cấu hình Hotspot Instances</strong>.</p>



<p>Di chuyển đến phần&nbsp;<strong>Service &gt; Hotspot &gt; General &gt; Add new instances &gt; Interface.</strong></p>



<p>Chọn&nbsp;<strong>tên wifi 2.4GHz&nbsp;</strong>đã tạo. Click&nbsp;<strong>Add.</strong></p>


<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter"><img decoding="async" src="https://thegioifirewall.com/wp-content/uploads/image-5418.png" alt="" class="wp-image-17890" /></figure>
</div>


<p><strong>Hotspot network</strong>&nbsp;và&nbsp;<strong>Ip address</strong>&nbsp;bạn có thể thay đổi theo nhu cầu.</p>



<p><strong>Authentication mode:</strong>&nbsp;chọn Local Users.</p>



<p><strong>Allow Signup:</strong>&nbsp;ON.</p>


<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter"><img decoding="async" src="https://thegioifirewall.com/wp-content/uploads/image-5419.png" alt="" class="wp-image-17891" /></figure>
</div>


<p>Click&nbsp;<strong>Save &amp; Apply.</strong></p>


<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter"><img decoding="async" src="https://thegioifirewall.com/wp-content/uploads/image-5420.png" alt="" class="wp-image-17892" /></figure>
</div>


<p><strong>Bước 4: Kiểm tra kết quả.</strong></p>



<p>Bạn kết nối Laptop với wifi 2.4GHz. Nhập password wifi nếu lần đầu đang nhập.</p>


<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter"><img decoding="async" src="https://thegioifirewall.com/wp-content/uploads/image-5421.png" alt="" class="wp-image-17893" /></figure>
</div>


<p>Sau khi kết nối, bạn sẽ tự động được chuyển đến trang đăng nhập xác thực user trước khi kết nối internet. Bạn nhập&nbsp;<strong>username và password&nbsp;</strong>đã được cấp. Click chọn<strong>&nbsp;Login.</strong></p>


<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter"><img decoding="async" src="https://thegioifirewall.com/wp-content/uploads/image-5422.png" alt="" class="wp-image-17894" /></figure>
</div>


<p>Xác thực thành công.</p>


<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter"><img decoding="async" src="https://thegioifirewall.com/wp-content/uploads/image-5423.png" alt="" class="wp-image-17895" /></figure>
</div>


<p>Mở CMD trên laptop. Kiểm tra đã nhận đúng dải IP 192.168.2.0/24 đã cấu hình.</p>



<p><strong>Ping 8.8.8.8</strong>&nbsp;đi internet thành công.</p>


<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter"><img decoding="async" src="https://thegioifirewall.com/wp-content/uploads/image-5424.png" alt="" class="wp-image-17896" /></figure>
</div>]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://vacif.com/teltonika-rutxr1-huong-dan-cau-hinh-tinh-nang-wireless-hotspot/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>TELTONIKA RUTXR1: HƯỚNG DẪN CẤU HÌNH TÍNH NĂNG SMS UTILITIES.</title>
		<link>https://vacif.com/teltonika-rutxr1-huong-dan-cau-hinh-tinh-nang-sms-utilities/</link>
					<comments>https://vacif.com/teltonika-rutxr1-huong-dan-cau-hinh-tinh-nang-sms-utilities/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[John]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 12 Oct 2023 03:48:31 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Hướng dẫn/Tài liệu]]></category>
		<category><![CDATA[RUTXR1]]></category>
		<category><![CDATA[Teltonika SMS Utilities]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://vacif.com/?p=8300</guid>

					<description><![CDATA[Teltonika RUTXR1 là một thiết bị mạng di động được sản xuất bởi Teltonika, một công ty chuyên về thiết bị mạng và các giải pháp IoT (Internet of Things). Thiết bị này có nhiều tính năng mạng cung cấp kết nối Internet và quản lý mạng cho các ứng dụng công nghiệp, doanh nghiệp [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[
<p>Teltonika RUTXR1 là một thiết bị mạng di động được sản xuất bởi Teltonika, một công ty chuyên về thiết bị mạng và các giải pháp IoT (Internet of Things). Thiết bị này có nhiều tính năng mạng cung cấp kết nối Internet và quản lý mạng cho các ứng dụng công nghiệp, doanh nghiệp và cá nhân.</p>



<p><strong>1.Sơ đồ cấu hình</strong>.</p>


<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter"><img decoding="async" src="https://thegioifirewall.com/wp-content/uploads/image-5400.png" alt="" class="wp-image-17866" /></figure>
</div>


<p>SMS Utilities là 1 tính năng cho phép thiết lập các cấu hình cho RUTXR1 bằng cách gửi tin nhắn SMS. Bạn cần gắn SIM vào thiết bị RUTXR1 để sử dụng tính năng này. Trong bài viết hôm nay sẽ hướng dẫn các bạn cấu hình tính năng SMS Utilities để lấy các thông tin về trạng thái và thay đổi cấu hình của thiết bị RUTXR1.</p>



<p><strong>2. Các bước cấu hình.</strong></p>



<p>Bước 1: Cấu hình SMS Rule</p>



<p>Bước 2: Cấu hình Authorization</p>



<p>Bước 3: Test SMS Rule.</p>



<p><strong>3. Hướng dẫn cấu hình</strong></p>



<p><strong>Note:&nbsp;</strong>Bạn cần gắn SIM vào thiết bị RUTXR1 để sử dụng tính năng này.</p>



<p><strong>Bước 1: Cấu hình SMS Rule</strong>.</p>



<p>Bạn di chuyển đến phần&nbsp;<strong>Service &gt; Mobile Utilities &gt; SMS Utilities &gt; SMS Rules.</strong></p>



<p>Thiết bị RUTXR1 đã thiết lập sẵn một số các cấu hình SMS cần thiết để bạn có thể sử dụng.</p>


<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter"><img decoding="async" src="https://thegioifirewall.com/wp-content/uploads/image-5401.png" alt="" class="wp-image-17867" /></figure>
</div>


<p><strong>Ví dụ 1:</strong>&nbsp;Bạn cần biết các status của thiết bị RUTXR1.</p>



<p>Bạn tìm đến phần&nbsp;<strong>Send status</strong>, chú ý phần&nbsp;<strong>SMS text.</strong></p>


<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter"><img decoding="async" src="https://thegioifirewall.com/wp-content/uploads/image-5402.png" alt="" class="wp-image-17868" /></figure>
</div>


<p>Click icon bút chì để&nbsp;<strong>Edit.</strong></p>



<p>Trong phần&nbsp;<strong>General:</strong></p>



<p><strong>Text Message:</strong>&nbsp;Là phần các thông tin sẽ được lấy trả về tin nhắn, bạn cũng có thể thêm các status bạn muốn bên dưới vào phần text message.</p>


<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter"><img decoding="async" src="https://thegioifirewall.com/wp-content/uploads/image-5403.png" alt="" class="wp-image-17869" /></figure>
</div>


<p><strong>Bước 2: Cấu hình Authorization</strong>.</p>



<p>Phần&nbsp;<strong>Authorization:</strong>&nbsp;Để thực hiện lệnh qua tin nhắn bạn cần cấp quyền để xác thực lệnh qua SMS.</p>



<p><strong>Authorization method:</strong></p>



<p><strong>By router admin password</strong>: (admin password) + SMS text</p>



<p><strong>By serial:</strong>&nbsp;(serial) + SMS text</p>


<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter"><img decoding="async" src="https://thegioifirewall.com/wp-content/uploads/image-5404.png" alt="" class="wp-image-17870" /></figure>
</div>


<p><strong>Allowed number (s):</strong>&nbsp;Xác định số điện thoại nào được phép gửi tin nhắn thực hiện lệnh.</p>



<p><strong>From all numbers:</strong>&nbsp;Tất cả các số điện thoại đều có thể gửi lệnh</p>



<p><strong>From group:</strong>&nbsp;Một group số điện thoại có thể gửi lệnh</p>



<p><strong>From single number:</strong>&nbsp;Chỉ nhận lệnh từ 1 số điện thoại cụ thể</p>


<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter"><img decoding="async" src="https://thegioifirewall.com/wp-content/uploads/image-5405.png" alt="" class="wp-image-17871" /></figure>
</div>


<p>Ở đây mình sẽ chọn là:&nbsp;<strong>By router admin password + From all numbers.</strong></p>



<p><strong>Bước 3: Test SMS Rule.</strong></p>



<p>Tiếp theo mình sẽ test gửi lệnh check status của RUTXR1: Bạn gửi tin nhắn đến số SIM đang gắn trên thiết bị RUTXR1.</p>



<p><strong>Ex:</strong>&nbsp;<strong>Monday@123</strong>&nbsp;(router admin password)<strong>&nbsp;+ status&nbsp;</strong>(SMS text)</p>


<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter"><img decoding="async" src="https://thegioifirewall.com/wp-content/uploads/image-5411.png" alt="" class="wp-image-17878" /></figure>
</div>


<p><strong>Ví dụ 2:</strong>&nbsp;Bạn cần biết bật mobile data của thiết bị RUTXR1.</p>



<p>Check mobile status của SIM 1 đang bị&nbsp;<strong>Down.</strong></p>


<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter"><img decoding="async" src="https://thegioifirewall.com/wp-content/uploads/image-5407.png" alt="" class="wp-image-17873" /></figure>
</div>


<p>Trong phần SMS rule có tích hợp SMS text để&nbsp;<strong>ON/OFF mobile data.</strong></p>


<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter"><img decoding="async" src="https://thegioifirewall.com/wp-content/uploads/image-5408.png" alt="" class="wp-image-17874" /></figure>
</div>


<p>Tiếp theo mình sẽ test gửi lệnh bật ON mobile data của SIM 1 trên RUTXR1: Bạn gửi tin nhắn đến số SIM đang gắn trên thiết bị RUTXR1.</p>



<p><strong>Ex:</strong>&nbsp;<strong>Monday@123</strong>&nbsp;(router admin password)<strong>&nbsp;+ mobileon&nbsp;</strong>(SMS text).</p>


<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter"><img decoding="async" src="https://thegioifirewall.com/wp-content/uploads/image-5409.png" alt="" class="wp-image-17875" /></figure>
</div>


<p>Check status của&nbsp;<strong>SIM đã UP</strong>&nbsp;trở lại.</p>


<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter"><img decoding="async" src="https://thegioifirewall.com/wp-content/uploads/image-5410.png" alt="" class="wp-image-17876" /></figure>
</div>


<p>Bạn cũng có thể thực hiện nhiều lệnh khác như thiết bị RUT đã tích hợp.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://vacif.com/teltonika-rutxr1-huong-dan-cau-hinh-tinh-nang-sms-utilities/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>TELTONIKA RUTXR1: HƯỚNG DẪN CẤU HÌNH TÍNH NĂNG PORT FORWARDS.</title>
		<link>https://vacif.com/teltonika-rutxr1-huong-dan-cau-hinh-tinh-nang-port-forwards/</link>
					<comments>https://vacif.com/teltonika-rutxr1-huong-dan-cau-hinh-tinh-nang-port-forwards/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[John]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 12 Oct 2023 03:21:42 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Hướng dẫn/Tài liệu]]></category>
		<category><![CDATA[RUTXR1]]></category>
		<category><![CDATA[Teltonika Port Forwards]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://vacif.com/?p=8294</guid>

					<description><![CDATA[Teltonika RUTXR1 là một thiết bị mạng di động được sản xuất bởi Teltonika, một công ty chuyên về thiết bị mạng và các giải pháp IoT (Internet of Things). Thiết bị này có nhiều tính năng mạng cung cấp kết nối Internet và quản lý mạng cho các ứng dụng công nghiệp, doanh nghiệp [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[
<p>Teltonika RUTXR1 là một thiết bị mạng di động được sản xuất bởi Teltonika, một công ty chuyên về thiết bị mạng và các giải pháp IoT (Internet of Things). Thiết bị này có nhiều tính năng mạng cung cấp kết nối Internet và quản lý mạng cho các ứng dụng công nghiệp, doanh nghiệp và cá nhân.</p>



<p><strong>1.Sơ đồ cấu hình</strong>.</p>


<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter"><img decoding="async" src="https://thegioifirewall.com/wp-content/uploads/image-5391.png" alt="" class="wp-image-17855" /></figure>
</div>


<p>Tính năng Port Forwarding trong Teltonika RUTXR1 cho phép bạn tạo và quản lý các quy tắc chuyển tiếp lưu lượng mạng một cách linh hoạt, giúp bạn tận dụng tối đa các ứng dụng và dịch vụ trong mạng nội bộ của bạn và cho phép truy cập từ xa vào các tài nguyên này. Trong bài viết hôm nay sẽ hướng dẫn các bạn cấu hình tính năng Port Forwards cho phép Remote Desktop 1 PC trong hệ thống mạng.</p>



<p><strong>2. Các bước cấu hình</strong></p>



<p>Bước 1: Cấu hình Port Forwards trên RUTXR1</p>



<p>Bước 2: Cấu hình Port Forwards trên Modem</p>



<p>Bước 3: Kiểm tra kết quả.</p>



<p><strong>3. Hướng dẫn cấu hình</strong></p>



<p><strong>Bước 1: Cấu hình Port Forwards trên RUTXR1</strong></p>



<p>Check&nbsp;<strong>IP WAN</strong>&nbsp;hiện tại của thiết bị RUTXR1 trong&nbsp;<strong>Network Interfaces.</strong></p>


<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter"><img decoding="async" src="https://thegioifirewall.com/wp-content/uploads/image-5392.png" alt="" class="wp-image-17856" /></figure>
</div>


<p>Di chuyển đến phần&nbsp;<strong>Network &gt; Firewall &gt; Port Forwards</strong>. Trong phần&nbsp;<strong>Add new instance.</strong></p>



<p><strong>Name: Điền tên bạn muốn</strong></p>



<p><strong>External port: Remote Desktop sử dụng port là 3389&nbsp;</strong>nhưng để bảo mật mình sẽ thay đổi port thành&nbsp;<strong>3390 ở External port.</strong></p>



<p><strong>Internal IP Address</strong>: Bạn chọn IP của thiết bị bạn muốn remote desktop đến.</p>



<p><strong>Ví dụ: IP: 192.168.1.190</strong></p>



<p><strong>Internal port:</strong>&nbsp;Nhập&nbsp;<strong>port 3389</strong>, port của giao thức Remote desktop.</p>



<p>Click&nbsp;<strong>ADD.</strong></p>


<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter"><img decoding="async" src="https://thegioifirewall.com/wp-content/uploads/image-5393.png" alt="" class="wp-image-17857" /></figure>
</div>


<p>Kiểm tra lại các thông số đã chọn. Click&nbsp;<strong>Save &amp; Apply.</strong></p>


<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter"><img decoding="async" src="https://thegioifirewall.com/wp-content/uploads/image-5394.png" alt="" class="wp-image-17858" /></figure>
</div>


<p>Check Policy mới tạo đã được bật&nbsp;<strong>ON.</strong></p>


<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter"><img decoding="async" src="https://thegioifirewall.com/wp-content/uploads/image-5395.png" alt="" class="wp-image-17859" /></figure>
</div>


<p><strong>Bước 2: Cấu hình Port Forward trên Modem</strong>.</p>



<p>Do mô hình đang cấu hình router RUTXR1 đang đứng sau một modem của nhà mạng. Nên để có thể Remote Desktop thành công bạn cũng cần mở port&nbsp;<strong>3390 (External Port)</strong>&nbsp;trên modem này.</p>



<p><strong>Note</strong>: Nếu router&nbsp;<strong>RUTXR1</strong>&nbsp;được sử dụng để quay&nbsp;<strong>PPPoE trực tiếp từ nhà mạng&nbsp;</strong>thì bạn không cần cấu hình bước này.</p>



<p>Bạn cấu hình trên Modem nhà mạng&nbsp;<strong>Forward port 3390</strong>&nbsp;từ I<strong>P WAN</strong>&nbsp;trên Modem Forward đến&nbsp;<strong>IP WAN&nbsp;</strong>của&nbsp;<strong>router RUTXR1</strong>.</p>


<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter"><img decoding="async" src="https://thegioifirewall.com/wp-content/uploads/image-5396.png" alt="" class="wp-image-17860" /></figure>
</div>


<p>Để chắc chắn port 3390 đã được mở bạn có thể truy cập các trang web check port đang mở với IP WAN của modem nhà mạng như hình bên dưới.</p>


<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter"><img decoding="async" src="https://thegioifirewall.com/wp-content/uploads/image-5397.png" alt="" class="wp-image-17861" /></figure>
</div>


<p><strong>Bước 3: Kiểm tra</strong>&nbsp;<strong>kết quả.</strong></p>



<p>Sử dụng 1 máy tính bên ngoài mạng của RUTXR1, kết nối internet, mở Remote Desktop trên máy và nhập địa chỉ IP:&nbsp;<strong>115.78.xxx.xx:3390.</strong></p>


<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter"><img decoding="async" src="https://thegioifirewall.com/wp-content/uploads/image-5398.png" alt="" class="wp-image-17862" /></figure>
</div>


<p>Kết quả đã remote desktop thành công vào thiết bị có IP: 192.168.1.190 trong mạng của RUTXR1.</p>


<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter"><img decoding="async" src="https://thegioifirewall.com/wp-content/uploads/image-5399.png" alt="" class="wp-image-17863" /></figure>
</div>]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://vacif.com/teltonika-rutxr1-huong-dan-cau-hinh-tinh-nang-port-forwards/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>TELTONIKA RUTXR1: HƯỚNG DẪN CẤU HÌNH TÍNH NĂNG TRAFFIC SHAPING.</title>
		<link>https://vacif.com/teltonika-rutxr1-huong-dan-cau-hinh-tinh-nang-traffic-shaping/</link>
					<comments>https://vacif.com/teltonika-rutxr1-huong-dan-cau-hinh-tinh-nang-traffic-shaping/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[John]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 12 Oct 2023 02:56:47 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Hướng dẫn/Tài liệu]]></category>
		<category><![CDATA[RUTXR1]]></category>
		<category><![CDATA[Teltonika Traffic Shaping]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://vacif.com/?p=8291</guid>

					<description><![CDATA[Teltonika RUTXR1 là một thiết bị mạng di động được sản xuất bởi Teltonika, một công ty chuyên về thiết bị mạng và các giải pháp IoT (Internet of Things). Thiết bị này có nhiều tính năng mạng cung cấp kết nối Internet và quản lý mạng cho các ứng dụng công nghiệp, doanh nghiệp [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[
<p>Teltonika RUTXR1 là một thiết bị mạng di động được sản xuất bởi Teltonika, một công ty chuyên về thiết bị mạng và các giải pháp IoT (Internet of Things). Thiết bị này có nhiều tính năng mạng cung cấp kết nối Internet và quản lý mạng cho các ứng dụng công nghiệp, doanh nghiệp và cá nhân.</p>



<p><strong>1.Sơ đồ cấu hình.</strong></p>


<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter"><img decoding="async" src="https://thegioifirewall.com/wp-content/uploads/image-5383.png" alt="" class="wp-image-17845" /></figure>
</div>


<p>Tính năng Traffic Shaping trong Teltonika RUTXR1 là một công cụ quan trọng để tối ưu hóa sử dụng băng thông mạng, đảm bảo ưu tiên cho các ứng dụng quan trọng, và kiểm soát lưu lượng mạng một cách linh hoạt. Điều này đặc biệt hữu ích trong môi trường doanh nghiệp và cá nhân nơi hiệu suất mạng và quản lý lưu lượng là quan trọng. Trong bài viết hôm nay sẽ hướng dẫn các bạn cấu hình tính năng Traffic Shaping để giới hạn tốc độ download và upload của các thiết bị di động kết nối đến wifi của Teltonika.</p>



<p><strong>2. Các bước cấu hình</strong></p>



<p>Bước 1: Cấu hình SQM cho Wifi 2.4Ghz</p>



<p>Bước 2: Cấu hình SQM cho Wifi 5Ghz</p>



<p>Bước 3: Kiểm tra kết quả.</p>



<p><strong>3. Hướng dẫn cấu hình</strong></p>



<p>Ví dụ: Cấu hình giới hạn băng thông cho Wifi band&nbsp;<strong>2.4GHz là 10MB</strong>&nbsp;và Wifi ban<strong>d 5GHz là 20MB</strong>.</p>



<p><strong>Bước 1: Cấu hình SQM cho Wifi 2.4Ghz</strong>.</p>



<p>Di chuyển đến phần&nbsp;<strong>Service &gt; Traffic Shaping &gt; SQM.</strong></p>



<p>Điền tên&nbsp;<strong>SQM &gt; ADD.</strong></p>


<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter"><img decoding="async" src="https://thegioifirewall.com/wp-content/uploads/image-5384.png" alt="" class="wp-image-17846" /></figure>
</div>


<p>Trong&nbsp;<strong>General Setup:</strong></p>



<p><strong>Enable:</strong>&nbsp;chọn&nbsp;<strong>ON</strong></p>



<p><strong>Interfaces name:</strong>&nbsp;chọn&nbsp;<strong>Wlan0</strong>&nbsp;(Tên wifi)</p>



<p><strong>Download speed:</strong>&nbsp;10000</p>



<p><strong>Upload speed:</strong>&nbsp;10000</p>



<p>Click&nbsp;<strong>Save &amp; Apply.</strong></p>


<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter"><img decoding="async" src="https://thegioifirewall.com/wp-content/uploads/image-5385.png" alt="" class="wp-image-17847" /></figure>
</div>


<p><strong>Bước 2: Cấu hình SQM cho Wifi 5Ghz</strong>.</p>



<p>Tiếp theo cấu hình add thêm SQM. Ví dụ:&nbsp;<strong>Limit20MB</strong></p>


<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter"><img decoding="async" src="https://thegioifirewall.com/wp-content/uploads/image-5386.png" alt="" class="wp-image-17848" /></figure>
</div>


<p>Trong&nbsp;<strong>General Setup:</strong></p>



<p><strong>Enable:</strong>&nbsp;chọn&nbsp;<strong>ON</strong></p>



<p><strong>Interfaces name:</strong>&nbsp;chọn&nbsp;<strong>Wlan1</strong>&nbsp;(Tên wifi)</p>



<p><strong>Download speed:</strong>&nbsp;20000</p>



<p><strong>Upload speed:</strong>&nbsp;20000</p>



<p>Click&nbsp;<strong>Save &amp; Apply.</strong></p>


<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter"><img decoding="async" src="https://thegioifirewall.com/wp-content/uploads/image-5387.png" alt="" class="wp-image-17849" /></figure>
</div>


<p>Sau khi cấu hình xong kiểm tra&nbsp;<strong>2 SQM&nbsp;</strong>đã được bật&nbsp;<strong>ON</strong>.</p>


<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter"><img decoding="async" src="https://thegioifirewall.com/wp-content/uploads/image-5388.png" alt="" class="wp-image-17850" /></figure>
</div>


<p><strong>Bước 3: Kiểm tra kết quả</strong></p>



<p>Kết nối laptop đến&nbsp;<strong>wifi Rut 2G</strong>. Kết quả speed test bị giới hạn&nbsp;<strong>dưới 10MB.</strong></p>


<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter"><img decoding="async" src="https://thegioifirewall.com/wp-content/uploads/image-5389.png" alt="" class="wp-image-17851" /></figure>
</div>


<p>Kết nối laptop đến wifi&nbsp;<strong>Rut 5G</strong>. Kết quả speed test bị giới hạn&nbsp;<strong>dưới 20MB</strong>.</p>


<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter"><img decoding="async" src="https://thegioifirewall.com/wp-content/uploads/image-5390.png" alt="" class="wp-image-17852" /></figure>
</div>]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://vacif.com/teltonika-rutxr1-huong-dan-cau-hinh-tinh-nang-traffic-shaping/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>TELTONIKA RUTXR1: HƯỚNG DẪN CẤU HÌNH TÍNH NĂNG PORT BASED VLAN.</title>
		<link>https://vacif.com/teltonika-rutxr1-huong-dan-cau-hinh-tinh-nang-port-based-vlan/</link>
					<comments>https://vacif.com/teltonika-rutxr1-huong-dan-cau-hinh-tinh-nang-port-based-vlan/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[John]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 11 Oct 2023 04:32:15 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Hướng dẫn/Tài liệu]]></category>
		<category><![CDATA[RUTXR1]]></category>
		<category><![CDATA[Teltonika Vlan Port Based]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://vacif.com/?p=8269</guid>

					<description><![CDATA[Teltonika RUTXR1 là một thiết bị mạng di động được sản xuất bởi Teltonika, một công ty chuyên về thiết bị mạng và các giải pháp IoT (Internet of Things). Thiết bị này có nhiều tính năng mạng cung cấp kết nối Internet và quản lý mạng cho các ứng dụng công nghiệp, doanh nghiệp [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[
<p>Teltonika RUTXR1 là một thiết bị mạng di động được sản xuất bởi Teltonika, một công ty chuyên về thiết bị mạng và các giải pháp IoT (Internet of Things). Thiết bị này có nhiều tính năng mạng cung cấp kết nối Internet và quản lý mạng cho các ứng dụng công nghiệp, doanh nghiệp và cá nhân.</p>



<p><strong>1.Sơ đồ cấu hình.</strong></p>


<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter"><img decoding="async" src="https://thegioifirewall.com/wp-content/uploads/image-5373.png" alt="" class="wp-image-17832" /></figure>
</div>


<p>Tính năng VLAN port-based trong Teltonika RUTXR1 cho phép bạn tạo và quản lý các mạng ảo riêng biệt trên cùng một cổng Ethernet, cho phép cách ly và quản lý lưu lượng mạng một cách hiệu quả. Bài viết hôm nay sẽ hướng dẫn các bạn tạo thêm vlan mới với tính năng Vlan Port Based.</p>



<p><strong>2. Các bước cấu hình</strong></p>



<p>Bước 1: Tạo Vlan Port Based</p>



<p>Bước 2: Tạo New Instance</p>



<p>Bước 3: Kiểm tra kết quả.</p>



<p><strong>3. Hướng dẫn cấu hình.</strong></p>



<p><strong>Bước 1: Tạo Vlan Port Based</strong></p>



<p>Bạn di chuyển đến phần&nbsp;<strong>Network &gt; VLAN &gt; Port Based</strong>. Bạn có thể thấy&nbsp;<strong>VLAN 1&nbsp;</strong>đang được&nbsp;<strong>Untagged&nbsp;</strong>vô tất cả các port LAN.</p>


<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter"><img decoding="async" src="https://thegioifirewall.com/wp-content/uploads/image-5374.png" alt="" class="wp-image-17833" /></figure>
</div>


<p>Bạn&nbsp;<strong>turn off Untagged VLAN 1</strong>&nbsp;cho các cổng từ&nbsp;<strong>LAN 2-LAN 4</strong>. Giữ nguyên LAN 1.</p>


<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter"><img decoding="async" src="https://thegioifirewall.com/wp-content/uploads/image-5375.png" alt="" class="wp-image-17834" /></figure>
</div>


<p>Click&nbsp;<strong>Add</strong>. Sẽ xuất hiện thêm VLAN ID mới, bạn có thể chỉnh sửa VLAN ID mong muốn.</p>



<p>Chọn&nbsp;<strong>Untagged</strong>&nbsp;cho interface bạn muốn, ở đây mình chọn LAN 2 (Port LAN 2 trên RUTXR1)</p>



<p>Sau cùng click&nbsp;<strong>Save &amp; Apply.</strong></p>


<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter"><img decoding="async" src="https://thegioifirewall.com/wp-content/uploads/image-5376.png" alt="" class="wp-image-17835" /></figure>
</div>


<p><strong>Bước 2: Tạo New Instance</strong></p>



<p>Di chuyển đến phần&nbsp;<strong>Network &gt; Interfaces &gt; General</strong>. Trong phần&nbsp;<strong>Add new Instance.</strong></p>



<p>Điền&nbsp;<strong>Interfaces name</strong>&nbsp;&gt; chọn&nbsp;<strong>ADD.</strong></p>


<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter"><img decoding="async" src="https://thegioifirewall.com/wp-content/uploads/image-5377.png" alt="" class="wp-image-17836" /></figure>
</div>


<p>Trong&nbsp;<strong>General Settings:</strong></p>



<p><strong>Protocol:</strong>&nbsp;Chọn&nbsp;<strong>Static</strong>&nbsp;(hoặc các lựu chọn protocol khác)</p>



<p><strong>Ipv4 address:</strong>&nbsp;Điền IP bạn muốn</p>


<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter"><img decoding="async" src="https://thegioifirewall.com/wp-content/uploads/image-5378.png" alt="" class="wp-image-17837" /></figure>
</div>


<p><strong>Physical Setting:</strong>&nbsp;Chọn interface&nbsp;<strong>“eth0.10”</strong>&nbsp;là VLAN vừa tạo.</p>


<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter"><img decoding="async" src="https://thegioifirewall.com/wp-content/uploads/image-5379.png" alt="" class="wp-image-17838" /></figure>
</div>


<p><strong>DHCP Server:&nbsp;</strong>Bật&nbsp;<strong>Enable</strong></p>



<p>Chọn&nbsp;<strong>Start IP</strong>&nbsp;và&nbsp;<strong>End IP</strong>&nbsp;bạn muốn</p>



<p>Sau cùng click&nbsp;<strong>Save &amp; Apply.</strong></p>


<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter"><img decoding="async" src="https://thegioifirewall.com/wp-content/uploads/image-5380.png" alt="" class="wp-image-17839" /></figure>
</div>


<p>Kiểm tra lại Interfaces mới đã được tạo và đang ở trạng thái&nbsp;<strong>UP.</strong></p>


<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter"><img decoding="async" src="https://thegioifirewall.com/wp-content/uploads/image-5381.png" alt="" class="wp-image-17840" /></figure>
</div>


<p><strong>Bước 3: Kiểm tra kết quả.</strong></p>



<p>Gắn dây LAN vào LAN 2 trên RUTXR1 nối đến Laptop. Check IP nhận được là của VLAN 10 vừa cấu hình.</p>


<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter"><img decoding="async" src="https://thegioifirewall.com/wp-content/uploads/image-5382.png" alt="" class="wp-image-17841" /></figure>
</div>]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://vacif.com/teltonika-rutxr1-huong-dan-cau-hinh-tinh-nang-port-based-vlan/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>TELTONIKA RUTXR1: HƯỚNG DẪN CẤU HÌNH TÍNH NĂNG LOAD BALANCING VÀ FAILOVER.</title>
		<link>https://vacif.com/teltonika-rutxr1-huong-dan-cau-hinh-tinh-nang-load-balancing-va-failover/</link>
					<comments>https://vacif.com/teltonika-rutxr1-huong-dan-cau-hinh-tinh-nang-load-balancing-va-failover/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[John]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 11 Oct 2023 04:17:11 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Hướng dẫn/Tài liệu]]></category>
		<category><![CDATA[RUTXR1]]></category>
		<category><![CDATA[Teltonika Failover]]></category>
		<category><![CDATA[Teltonika Load balancing]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://vacif.com/?p=8262</guid>

					<description><![CDATA[Teltonika RUTXR1 là một thiết bị mạng di động được sản xuất bởi Teltonika, một công ty chuyên về thiết bị mạng và các giải pháp IoT (Internet of Things). Thiết bị này có nhiều tính năng mạng cung cấp kết nối Internet và quản lý mạng cho các ứng dụng công nghiệp, doanh nghiệp [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[
<p>Teltonika RUTXR1 là một thiết bị mạng di động được sản xuất bởi Teltonika, một công ty chuyên về thiết bị mạng và các giải pháp IoT (Internet of Things). Thiết bị này có nhiều tính năng mạng cung cấp kết nối Internet và quản lý mạng cho các ứng dụng công nghiệp, doanh nghiệp và cá nhân.</p>



<p><strong>1.Sơ đồ cấu hình.</strong></p>


<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter"><img decoding="async" src="https://thegioifirewall.com/wp-content/uploads/image-5358.png" alt="" class="wp-image-17815" /></figure>
</div>


<p>Tính năng cân bằng tải và failover trong Teltonika RUTXR1 giúp đảm bảo rằng bạn có thể sử dụng một hoặc nhiều đường dẫn Internet một cách hiệu quả và liên tục. Điều này đặc biệt hữu ích trong các môi trường kinh doanh và ứng dụng yêu cầu sự ổn định của kết nối Internet, như quán cafe, doanh nghiệp nhỏ và vừa, hoặc các ứng dụng IoT. Bài viết hôm nay sẽ hướng dẫn các bạn cấu hình tính năng load balancing và failover với 1 đường WAN là wired và 1 đường WAN là Mobile SIM.</p>



<p><strong>2. Các bước cấu hình</strong></p>



<p>Bước 1: Cấu hình và liểm tra các kết nối WAN</p>



<p>Bước 2: Cấu hình tính năng Failover</p>



<p>Bước 3: Test kết quả</p>



<p>Bước 4: Cấu hình tính năng Load Balancing</p>



<p><strong>3. Hướng dẫn cấu hình</strong></p>



<p><strong>Bước 1: Cấu hình và kiểm tra các kết nối WAN</strong>.</p>



<p>Bạn di chuyển đến&nbsp;<strong>phần Network &gt; Interfaces &gt; General</strong>. Click chọn icon bút chì trên Interfaces WAN để Edit.</p>



<figure class="wp-block-image"><img decoding="async" src="https://thegioifirewall.com/wp-content/uploads/image-5359.png" alt="" class="wp-image-17816" /></figure>



<p>Trong&nbsp;<strong>General Settings:</strong></p>



<p><strong>Protocol:</strong>&nbsp;Bạn có nhiều lựa chọn để cấu hình cổng WAN. Ở đây mình sử dụng&nbsp;<strong>DHCP.</strong></p>



<figure class="wp-block-image"><img decoding="async" src="https://thegioifirewall.com/wp-content/uploads/image-5360.png" alt="" class="wp-image-17817" /></figure>



<p>Chuyển xuống&nbsp;<strong>Physical Settings:</strong></p>



<p><strong>Brigde interfaces: Off</strong></p>



<p><strong>Interfaces:</strong>&nbsp;mặc định là&nbsp;<strong>eth1</strong></p>



<p>Click&nbsp;<strong>Save &amp; Apply.</strong></p>


<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter"><img decoding="async" src="https://thegioifirewall.com/wp-content/uploads/image-5361.png" alt="" class="wp-image-17818" /></figure>
</div>


<p>Kiểm tra&nbsp;<strong>Status</strong>&nbsp;của interface&nbsp;<strong>WAN và Mobile SIM 1 đều UP</strong>.</p>


<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter"><img decoding="async" src="https://thegioifirewall.com/wp-content/uploads/image-5362.png" alt="" class="wp-image-17819" /></figure>
</div>


<p><strong>Bước 2: Cấu hình tính năng Failover</strong>.</p>



<p>Tiếp theo di chuyển xuống phần&nbsp;<strong>Failover.</strong></p>



<p>Bạn chọn chế độ là&nbsp;<strong>Failover</strong>. Interfaces WAN và Mobile SIM 1 đang ở&nbsp;<strong>Status: Disable.</strong></p>


<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter"><img decoding="async" src="https://thegioifirewall.com/wp-content/uploads/image-5363.png" alt="" class="wp-image-17820" /></figure>
</div>


<p>Tiến hành&nbsp;<strong>turn ON 2 interfaces</strong>&nbsp;này. Click&nbsp;<strong>Save &amp; Apply</strong>.</p>


<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter"><img decoding="async" src="https://thegioifirewall.com/wp-content/uploads/image-5364.png" alt="" class="wp-image-17821" /></figure>
</div>


<p>Sau khi bật ON, 2 interface hiển thị&nbsp;<strong>Status là Online</strong>&nbsp;là bạn đã cấu hình thành công.</p>


<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter"><img decoding="async" src="https://thegioifirewall.com/wp-content/uploads/image-5365.png" alt="" class="wp-image-17822" /></figure>
</div>


<p><strong>Bước 3: Test kết quả.</strong></p>



<p>Bạn có thể&nbsp;<strong>test Failover</strong>&nbsp;bằng cách&nbsp;<strong>Turn OFF 1 trong 2 interface</strong>&nbsp;để check kết nối internet</p>


<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter"><img decoding="async" src="https://thegioifirewall.com/wp-content/uploads/image-5366.png" alt="" class="wp-image-17823" /></figure>
</div>


<p>Sử dụng máy tính kết nối đến mạng của router RUTXR1. Mở CMD tracert 8.8.8.8</p>



<p>Như hình dưới hiện tại máy tính đang sử dụng đường WAN là Wire đi ra internet.</p>



<p><strong>IP: 192.168.15.</strong>1 là IP Lan của modem nhà mạng.</p>


<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter"><img decoding="async" src="https://thegioifirewall.com/wp-content/uploads/image-5367.png" alt="" class="wp-image-17824" /></figure>
</div>


<p>Sau đó bạn&nbsp;<strong>turn off&nbsp;</strong>đường WAN wire hiện tại, check status&nbsp;<strong>WAN Down</strong>.&nbsp;<strong>SIM 1 UP</strong></p>


<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter"><img decoding="async" src="https://thegioifirewall.com/wp-content/uploads/image-5368.png" alt="" class="wp-image-17825" /></figure>
</div>


<p>Sau đó tiếp tục tracert 8.8.8.8. Máy tính đã chuyển sang sử dụng WAN SIM 1 đi ra internet.</p>


<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter"><img decoding="async" src="https://thegioifirewall.com/wp-content/uploads/image-5369.png" alt="" class="wp-image-17826" /></figure>
</div>


<p><strong>Bước 4: Cấu hình tính năng Load Balancing</strong>.</p>



<p>Chuyển mode chọn&nbsp;<strong>Load Balancing.</strong></p>


<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter"><img decoding="async" src="https://thegioifirewall.com/wp-content/uploads/image-5370.png" alt="" class="wp-image-17827" /></figure>
</div>


<p>Bạn chú ý phần&nbsp;<strong>Ratio &gt; WAN (wired) + Mobile</strong>&nbsp;đang set là&nbsp;<strong>1:1</strong>, tức là&nbsp;<strong>50% traffic</strong>&nbsp;sẽ đi qua&nbsp;<strong>WAN (wired),</strong>&nbsp;<strong>50% traffic</strong>&nbsp;đi qua&nbsp;<strong>Mobile</strong>.</p>


<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter"><img decoding="async" src="https://thegioifirewall.com/wp-content/uploads/image-5371.png" alt="" class="wp-image-17828" /></figure>
</div>


<p>Hoặc bạn cũng có thể đổi lại Ratio là 3 WAN, 2 Mobile. Tổng 3+2 =5.</p>



<p>3/5= 0.6 x 100%= 60% =&gt; WAN (wired) chịu 60% traffic.</p>



<p>2/5= 0.4 x 100% = 40% =&gt; Mobile chịu 40% traffic.</p>


<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter"><img decoding="async" src="https://thegioifirewall.com/wp-content/uploads/image-5372.png" alt="" class="wp-image-17829" /></figure>
</div>]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://vacif.com/teltonika-rutxr1-huong-dan-cau-hinh-tinh-nang-load-balancing-va-failover/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>TELTONIKA RUTXR1: HƯỚNG DẪN CẤU HÌNH WIFI SỬ DỤNG DATA SIM.</title>
		<link>https://vacif.com/teltonika-rutxr1-huong-dan-cau-hinh-wifi-su-dung-data-sim/</link>
					<comments>https://vacif.com/teltonika-rutxr1-huong-dan-cau-hinh-wifi-su-dung-data-sim/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[John]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 11 Oct 2023 03:41:04 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Hướng dẫn/Tài liệu]]></category>
		<category><![CDATA[RUTXR1]]></category>
		<category><![CDATA[Teltonika SIM]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://vacif.com/?p=8259</guid>

					<description><![CDATA[Teltonika RUTXR1 là một thiết bị mạng di động được sản xuất bởi Teltonika, một công ty chuyên về thiết bị mạng và các giải pháp IoT (Internet of Things). Thiết bị này có nhiều tính năng mạng cung cấp kết nối Internet và quản lý mạng cho các ứng dụng công nghiệp, doanh nghiệp [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[
<p>Teltonika RUTXR1 là một thiết bị mạng di động được sản xuất bởi Teltonika, một công ty chuyên về thiết bị mạng và các giải pháp IoT (Internet of Things). Thiết bị này có nhiều tính năng mạng cung cấp kết nối Internet và quản lý mạng cho các ứng dụng công nghiệp, doanh nghiệp và cá nhân.</p>



<p><strong>1.Sơ đồ cấu hình</strong>.</p>


<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter"><img decoding="async" src="https://thegioifirewall.com/wp-content/uploads/image-5345.png" alt="" class="wp-image-17798" /></figure>
</div>


<p>Thiết bị Teltonika RUTXR1 có nhiều tính năng liên quan đến quản lý SIM card, cho phép bạn tối ưu hóa kết nối mạng di động và quản lý dữ liệu SIM một cách hiệu quả. Hỗ trợ SIM card gắn trong (embedded SIM) để dễ dàng cài đặt và thay đổi SIM card mà không cần mở thiết bị. Bài viết hôm nay sẽ hướng dẫn các bạn cấu hình Wifi sử dụng data SIM card.</p>



<p><strong>2. Các bước cấu hình</strong></p>



<p>Bước 1: Gắn SIM vào thiết bị</p>



<p>Bước 2: Kiểm tra kết nối SIM</p>



<p>Bước 3: Cấu hình Wifi sử dụng SIM</p>



<p>Bước 4: Kiểm tra kết quả</p>



<p><strong>3. Hướng dẫn cấu hình</strong></p>



<p><strong>Bước 1: Gắn SIM vào thiết bị</strong>.</p>



<p><strong>Note:</strong>&nbsp;Bạn cần có 1 SIM có đăng ký data 4G và khung SIM như hình dưới. Bạn gắn thêm ăng ten thu phát cho Mobile vào thiết bị RUTXR1.</p>



<figure class="wp-block-image"><img decoding="async" src="https://thegioifirewall.com/wp-content/uploads/image-5346.png" alt="" class="wp-image-17799" /></figure>



<p>Sau khi gắn SIM bạn đợi khi đèn tín hiệu của khe SIM 1, 4G và Mobile đều sáng đèn xanh như hình.</p>



<figure class="wp-block-image"><img decoding="async" src="https://thegioifirewall.com/wp-content/uploads/image-5347.png" alt="" class="wp-image-17800" /></figure>



<p><strong>Bước 2: Kiểm tra kết nối SIM</strong></p>



<p>Bạn vào phần&nbsp;<strong>Network &gt; Interfaces &gt; General</strong>. Kiểm tra&nbsp;<strong>Status SIM 1 đang UP</strong>.</p>


<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter"><img decoding="async" src="https://thegioifirewall.com/wp-content/uploads/image-5348.png" alt="" class="wp-image-17801" /></figure>
</div>


<p>Bạn cũng có thể xem chi tiết trạng thái kết nối của&nbsp;<strong>SIM trong Status &gt; Network &gt; Mobile</strong>.</p>



<p>Bạn chú ý trong phần&nbsp;<strong>Connection &gt; Data connection sate &gt; Connected</strong>. Trạng thái kết nối SIM thành công.</p>


<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter"><img decoding="async" src="https://thegioifirewall.com/wp-content/uploads/image-5349.png" alt="" class="wp-image-17802" /></figure>
</div>


<p><strong>Bước 3: Cấu hình phát Wifi sử dụng data SIM.</strong></p>



<p>Di chuyển đến phần&nbsp;<strong>Network &gt; Interfaces &gt; General</strong>. Chọn cổng Lan đang trạng thái UP, click chọn icon hình bút chì để Edit.</p>


<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter"><img decoding="async" src="https://thegioifirewall.com/wp-content/uploads/image-5350.png" alt="" class="wp-image-17803" /></figure>
</div>


<p>Trong phần&nbsp;<strong>Interfaces: LAN</strong>&nbsp;chọn&nbsp;<strong>Physical Setting</strong></p>



<p><strong>Bridge interfaces:</strong>&nbsp;chọn mode&nbsp;<strong>ON</strong></p>



<p><strong>Interfaces</strong>: có sẵn interface&nbsp;<strong>“eth0”</strong>&nbsp;là interface mặc định của LAN. Bạn chọn&nbsp;<strong>Add “wlan0”</strong>&nbsp;đây là interface của Wifi phát ở&nbsp;<strong>band 2.4GHz</strong>. Bạn cũng có thể add&nbsp;<strong>“wlan1</strong>” là interface của Wifi phát ở&nbsp;<strong>band 5GHz.</strong></p>



<p>Click&nbsp;<strong>Add.</strong></p>


<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter"><img decoding="async" src="https://thegioifirewall.com/wp-content/uploads/image-5351.png" alt="" class="wp-image-17804" /></figure>
</div>


<p>Xác nhận interface wlan0 đã được Add. Click&nbsp;<strong>Save and Apply.</strong></p>


<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter"><img decoding="async" src="https://thegioifirewall.com/wp-content/uploads/image-5352.png" alt="" class="wp-image-17805" /></figure>
</div>


<p>Tiếp theo bạn di chuyển xuống phần Wireless. Click chọn icon bút chi của&nbsp;<strong>Wifi 2.4GHz</strong>&nbsp;để&nbsp;<strong>Edit.</strong></p>



<p><strong>Note:</strong>&nbsp;Wifi 5GHz cũng cấu hình tương tự.</p>


<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter"><img decoding="async" src="https://thegioifirewall.com/wp-content/uploads/image-5353.png" alt="" class="wp-image-17806" /></figure>
</div>


<p>Trong phần&nbsp;<strong>General Setup:</strong></p>



<p><strong>SSID:&nbsp;</strong>chỉnh sửa tên cho Wifi</p>



<p><strong>Network:&nbsp;</strong>chọn&nbsp;<strong>Mob1s1a1</strong>&nbsp;(Đây là interfaces của SIM 1).</p>



<p>Trong phần&nbsp;<strong>Wireless Security:</strong></p>



<p><strong>Password:&nbsp;</strong>Nhập password bạn muốn</p>



<p>Sau cùng click&nbsp;<strong>Save &amp; Apply.</strong></p>


<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter"><img decoding="async" src="https://thegioifirewall.com/wp-content/uploads/image-5354.png" alt="" class="wp-image-17807" /></figure>
</div>

<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter"><img decoding="async" src="https://thegioifirewall.com/wp-content/uploads/image-5355.png" alt="" class="wp-image-17808" /></figure>
</div>


<p><strong>Bước 4: Test kết quả</strong></p>



<p>Dùng laptop kết nối wifi Rut. Kết nối thành công.</p>



<figure class="wp-block-image"><img decoding="async" src="https://thegioifirewall.com/wp-content/uploads/image-5356.png" alt="" class="wp-image-17809" /></figure>



<p>Bật CMD kiểm tra IP đc cấp là dải IP của interface LAN 192.168.1.0/24.</p>



<p>Ping 8.8.8.8 và đi internet thành công.</p>



<figure class="wp-block-image"><img decoding="async" src="https://thegioifirewall.com/wp-content/uploads/image-5357.png" alt="" class="wp-image-17810" /></figure>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://vacif.com/teltonika-rutxr1-huong-dan-cau-hinh-wifi-su-dung-data-sim/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
	</channel>
</rss>
